Đăng ký  |  Đăng nhập
Chào mừng bạn đến với Trang thông tin Điện tử Tổng công ty Điện lực miền Bắc
 
CÁC QUY ĐỊNH CỦA NGHỊ ĐỊNH 14/2014/NĐ-CP VỀ HLBV AN TOÀN LƯỚI ĐIỆN CAO ÁP
 
 I.Hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không.
 
1. Hành lang bảo vệ an toàn của đường dây dẫn điện trên không được quy định như sau:
a) Chiều dài hành lang được tính từ vị trí đường dây ra khỏi ranh giới bảo vệ của trạm này đên vị trí đường dây đi vào ranh giới bảo vệ của trạm kể tiếp;
b) Chiều rộng hành lang được giới hạn bởi hai mặt thẳng đứng về hai phía của đường dây, song song với đường dây, có khoảng cách từ dây ngoài cùng về mỗi phía khi dây ờ trạng thái tĩnh theo quy định trong bảng sau:
 
Điện áp Đến 22 kV 35 kV 110 kV
  Dây bọc Dây trần Dây bọc Dây trần Dây trần
Khoảng cách 1,0 m 2,0 m 1,5 m 3,0 m 4,0 m
 
c) Chiều cao hành lang được tính từ đáy móng cột đến điểm cao nhất của công trình cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng quy định trong bảng sau:
 
Điện áp Đến 35 kV 110 kV
Khoảng cách 2,0 m 3,0 m
 
2. Hành lang bảo vệ an toàn các loại cáp điện đi trên mặt đất hoặc treo trên không được giới hạn về các phía là 0,5 m tính từ mặt ngoài của sợi cáp ngoài cùng.
 
II. Cây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không.
 
1. Trường hợp cây trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không, khoảng cách được quy định như sau:
a) Đối với đường dây dẫn điện có điện áp đến 35 kV trong thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ điểm bất kỳ của cây đến dây dẫn điện ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:
 
Điện áp Đến 35 kV
Khoảng cách Dây bọc Dây trần
0,7 m 1,5 m
 
b) Đối với đường dây có điện áp từ 110 kV đến 500 kV trong thành phô, thị xã, thị trấn thì không được để cây cao hơn dây dẫn thấp nhất trừ trường hợp đặc biệt phải có biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn và được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (ủy ban nhân dân cấp tỉnh) cho phép. Khoảng cách từ điểm bất kỳ của cây đến dây dẫn khi dây ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:
 
Điện áp 110 kV
Khoảng cách Dây trần
2,0 m
 
c) Đối với đường dây ngoài thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ điểm cao nhất của cây theo chiều thẳng đứng đến độ cao của dây dẫn thấp nhất khi đang ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hom khoảng cách quy định trong bảng sau:
 
Điện áp Đến 35 kV 110 kV
Khoảng cách Dây bọc Dây trần Dây trần
0,7 m 2,0 m 3,0 m
 
d) Đối với đường dây dẫn điện ừên không vượt qua rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, vườn trồng cây thì khoảng cách theo phương thẳng đứng từ chiều cao trung bình của cây đã phát triển tối đa đến dây dẫn điện thấp nhất khi dây ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này.
 
2. Trường hợp cây ở ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây đẫn điện trên không và ngoài thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ bộ phận bất kỳ của cây khi cây bị đổ đến bộ phận bất kỳ của đường dây không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:
 
Điện áp  Đến 35 kV 110 kV và 220 kV
Khoảng cách 0,7 m 1,0 m
 
3. Đối với cây phát triển nhanh trong khoảng thời gian 03 tháng có khả năng vi phạm khoảng cách quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này và những cây không còn hiệu quả kinh tế nếu chặt ngọn, tỉa cành, thì phải chặt bỏ và cấm trồng mới.
4. Lúa, hoa màu và cây chỉ được trồng cách mép móng côt điện, móng néo ít nhất là 0,5 m
 
III. Điều kiện tồn tại nhà ở, công trình trong hành tang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp đến 220 kV.
 
Nhà ở, công trình xây dựng được tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây đẫn điện trên không có điện áp đến 220 kv nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1. Mái lợp và tường bao phảĩ lảm bằng vật liệu không cháy.
2. Không gây cản trở đường ra vào để kiểm tra, bảo dưỡng, thay thể các bộ phận công trình lưới điện cao áp.
3. Khoảng cách từ bẩt kỳ bộ phận nào của nhà ở, công trình đến dây dẫn điện gần nhất khi dây ờ trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn quy định trong bảng sau:
 
Điện áp Đến 35 kV 110 kV
Khoảng cách 3,0 m 4,0 m
 
4. Cường độ điện trường nhỏ hơn 5 kv/m tại điểm bất kỳ ờ ngoài nhả cách mặt đất một (01) mét và nhỏ hơn hoặc bằng 1 kv/m tại điểm bất kỳ ở bên trong nhà cách mặt đất một (01) mét.
5. Đối với nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp 220 kv, ngoài đáp ứng các điều kiện trên, các kểt cấu kim loại của nhà ở, công trình còn phải được nối đất theo quy định về kỹ thuật nối đất.
6. Bộ Công Thương quy định chi tiết về phạm vi, kỹ thuật nổi đất kết cấu kim loại của nhà ở, công trình trong và liền kề hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không đối với điện áp từ 220 kv trở lên.
 
IV. Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm.

Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm được quy định như sau:

1. Chiều dài hành lang được tính từ vị trí cáp ra khỏi ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm này đến vị trí vào ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm kế tiếp.

2. Chiều rộng hành lang được giới hạn bởi:

a) Mặt ngoài của mương cáp đối với cáp đặt trong mương cáp;

b) Hai mặt thẳng đứng cách mặt ngoài của vỏ cáp hoặc sợi cáp ngoài cùng về hai phía của đường cáp điện ngầm đối với cáp đặt trực tiếp trong đất, trong nước được quy định trong bảng sau: 

Loại cáp điện Đặt trực tiếp trong đất Đặt trong nước
Đất ổn định Đất không ổn định Nơi không có tàu thuyền qua lại Nơi có tàu thuyền qua lại
Khoảng cách 1,0 m 1,5 m 20,0 m 100,0 m
 
3. Chiều cao được tính từ mặt đất hoặc mặt nước đến

a) Mặt ngoài của đáy móng mương cáp đối với cáp đặt trong mương cáp;
b) Độ sâu thấp hơn điểm thấp nhất của vỏ cáp là 1,5 m đối với cáp đặt trực tiếp trong đất hoặc trong nước.
 
V. Hành lang bảo vệ an toàn trạm điện.
 
1. Hành lang bảo vệ an toàn trạm điện được quy định như sau:
a) Đối với các trạm điện không có tường rào bao quanh, hành lang bảo vệ được giới hạn bởi không gian bao quanh trạm điện có khoảng cách đên các bộ phận mang điện gần nhất của trạm điện theo quy định trong bảng sau:
 
Điện áp Đến 22 kV 35 kV
Khoảng cách 2,0 m 3,0 m
 
b) Đối với trạm điện có tường hoặc hàng rào cố định bao quanh, hành lang bảo vệ được giới hạn đến điểm ngoài cùng của móng, kè bảo vệ tường hoặc hàng rào; chiều cao hành lang được tính từ đáy móng sâu nhất của công trình trạm điện đến điểm cao nhất của trạm điện cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 11 của Nghị định này;
c) Đối với các trạm biến áp, trạm phần phối điện hợp bộ, có vỏ bằng kim loại thì hành lang bảo vệ được giới hạn đến mặt ngoài của phần vỏ kim loại.
2. Nhà và công trình xây dựng gần hành lang bảo vệ an toàn của trạm điện phải đảm bảo không làm hư hỏng bất kỳ bộ phận nào của trạm điện; không xâm phạm đường ra vào trạm điện; đường cấp thoát nước của trạm điện, hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm và đường dây dẫn điện trên không; không làm cản trở hệ thống thông gió của trạm điện; không để cho nước thải xâm nhập ỉàm hư hỏng công trình điện.
 
VI. Các hành vi bị nghiêm cấm.
 
1. Vào trạm điện, tháo gỡ hoặc trèo lên các bộ phận của công trình lưới điện khi không có nhiệm vụ.
2. Trộm cắp, ném bắn, gây hư hỏng các bộ phận của công trình lưới điện.
3. Sử dụng công trình lưới điện cao áp vào những mục đích khác khi chưa có sự thoả thuận với đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp.
4. Thả diều, vật bay gần công trình lưới điện cao áp; thả bất kỳ vật gì có khả năng gây hư hại đến công trình lưới điện cao áp.
5. Lắp đặt ăng ten, dây phơi, giàn giáo, biển, hộp đèn quảng cáo và các vật dụng khác tại các vị trí mà khi bị đổ, rơi có thể va quệt vào công trình lưới điện cao áp.
6. Trồng cây hoặc để cành cây, dây leo vi phạm khoảng cách an toàn đối với đường dây điện trên không, trạm điện; để cây đổ vào đường dây điện khi phát quang tuyến.
7. Bắn chim đậu trên dây điện, trạm điện; quăng, ném bất kỳ vật gì lên đường dây điện, trạm điện; tháo gỡ dây néo, dây tiếp địa và các phụ kiện khác của cột điện; đào đất gây lún sụt công trình lưới điện cao áp; đắp đất vi phạm khoảng cách an toàn; sử dụng cột điện, trạm điện để làm nhà, lều, quán, buộc trâu, bò hoặc gia súc khác.
8. Nổ mìn, mở mỏ, xếp, chứa các chất dễ cháy nổ, các chất hoá học gây ăn mòn các bộ phận của công trình lưới điện; đốt nương rẫy, sử dụng các phương tiện thi công gây chấn động mạnh hoặc gây hư hỏng cho công trình lưới điện.
9. Các phương tiện bay có khoảng cách đến bộ phận gần nhất của công trình lưới điện cao áp nhỏ hơn 100 m, trừ trường hợp phương tiện bay làm nhiệm vụ quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa đường dây điện theo quy định của Bộ Công nghiệp.
10. Các hành vi khác vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp.
 
VII. Khuyến nghị.

 - Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ trang thiết bị điện, công trình điện lực và an toàn điện.

- Nhà ở, công trình đảm bảo các quy định an toàn điện sẽ tạo ra môi trường sống ổn định, an toàn, kinh tế và bền vững.
Theo Nghị Định Số: 14/2014/NĐ-CP.
 
CÁC QUY ĐỊNH CỦA NGHỊ ĐỊNH 14/2014/NĐ-CP VỀ HLBV AN TOÀN LƯỚI ĐIỆN CAO ÁP
 
 I.Hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không.
 
1. Hành lang bảo vệ an toàn của đường dây dẫn điện trên không được quy định như sau:
a) Chiều dài hành lang được tính từ vị trí đường dây ra khỏi ranh giới bảo vệ của trạm này đên vị trí đường dây đi vào ranh giới bảo vệ của trạm kể tiếp;
b) Chiều rộng hành lang được giới hạn bởi hai mặt thẳng đứng về hai phía của đường dây, song song với đường dây, có khoảng cách từ dây ngoài cùng về mỗi phía khi dây ờ trạng thái tĩnh theo quy định trong bảng sau:
 
Điện áp Đến 22 kV 35 kV 110 kV
  Dây bọc Dây trần Dây bọc Dây trần Dây trần
Khoảng cách 1,0 m 2,0 m 1,5 m 3,0 m 4,0 m
 
c) Chiều cao hành lang được tính từ đáy móng cột đến điểm cao nhất của công trình cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng quy định trong bảng sau:
 
Điện áp Đến 35 kV 110 kV
Khoảng cách 2,0 m 3,0 m
 
2. Hành lang bảo vệ an toàn các loại cáp điện đi trên mặt đất hoặc treo trên không được giới hạn về các phía là 0,5 m tính từ mặt ngoài của sợi cáp ngoài cùng.
 
II. Cây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không.
 
1. Trường hợp cây trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không, khoảng cách được quy định như sau:
a) Đối với đường dây dẫn điện có điện áp đến 35 kV trong thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ điểm bất kỳ của cây đến dây dẫn điện ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:
 
Điện áp Đến 35 kV
Khoảng cách Dây bọc Dây trần
0,7 m 1,5 m
 
b) Đối với đường dây có điện áp từ 110 kV đến 500 kV trong thành phô, thị xã, thị trấn thì không được để cây cao hơn dây dẫn thấp nhất trừ trường hợp đặc biệt phải có biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn và được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (ủy ban nhân dân cấp tỉnh) cho phép. Khoảng cách từ điểm bất kỳ của cây đến dây dẫn khi dây ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:
 
Điện áp 110 kV
Khoảng cách Dây trần
2,0 m
 
c) Đối với đường dây ngoài thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ điểm cao nhất của cây theo chiều thẳng đứng đến độ cao của dây dẫn thấp nhất khi đang ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hom khoảng cách quy định trong bảng sau:
 
Điện áp Đến 35 kV 110 kV
Khoảng cách Dây bọc Dây trần Dây trần
0,7 m 2,0 m 3,0 m
 
d) Đối với đường dây dẫn điện ừên không vượt qua rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, vườn trồng cây thì khoảng cách theo phương thẳng đứng từ chiều cao trung bình của cây đã phát triển tối đa đến dây dẫn điện thấp nhất khi dây ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này.
 
2. Trường hợp cây ở ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây đẫn điện trên không và ngoài thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ bộ phận bất kỳ của cây khi cây bị đổ đến bộ phận bất kỳ của đường dây không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:
 
Điện áp  Đến 35 kV 110 kV và 220 kV
Khoảng cách 0,7 m 1,0 m
 
3. Đối với cây phát triển nhanh trong khoảng thời gian 03 tháng có khả năng vi phạm khoảng cách quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này và những cây không còn hiệu quả kinh tế nếu chặt ngọn, tỉa cành, thì phải chặt bỏ và cấm trồng mới.
4. Lúa, hoa màu và cây chỉ được trồng cách mép móng côt điện, móng néo ít nhất là 0,5 m
 
III. Điều kiện tồn tại nhà ở, công trình trong hành tang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp đến 220 kV.
 
Nhà ở, công trình xây dựng được tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây đẫn điện trên không có điện áp đến 220 kv nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1. Mái lợp và tường bao phảĩ lảm bằng vật liệu không cháy.
2. Không gây cản trở đường ra vào để kiểm tra, bảo dưỡng, thay thể các bộ phận công trình lưới điện cao áp.
3. Khoảng cách từ bẩt kỳ bộ phận nào của nhà ở, công trình đến dây dẫn điện gần nhất khi dây ờ trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn quy định trong bảng sau:
 
Điện áp Đến 35 kV 110 kV
Khoảng cách 3,0 m 4,0 m
 
4. Cường độ điện trường nhỏ hơn 5 kv/m tại điểm bất kỳ ờ ngoài nhả cách mặt đất một (01) mét và nhỏ hơn hoặc bằng 1 kv/m tại điểm bất kỳ ở bên trong nhà cách mặt đất một (01) mét.
5. Đối với nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp 220 kv, ngoài đáp ứng các điều kiện trên, các kểt cấu kim loại của nhà ở, công trình còn phải được nối đất theo quy định về kỹ thuật nối đất.
6. Bộ Công Thương quy định chi tiết về phạm vi, kỹ thuật nổi đất kết cấu kim loại của nhà ở, công trình trong và liền kề hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không đối với điện áp từ 220 kv trở lên.
 
IV. Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm.

Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm được quy định như sau:

1. Chiều dài hành lang được tính từ vị trí cáp ra khỏi ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm này đến vị trí vào ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm kế tiếp.

2. Chiều rộng hành lang được giới hạn bởi:

a) Mặt ngoài của mương cáp đối với cáp đặt trong mương cáp;

b) Hai mặt thẳng đứng cách mặt ngoài của vỏ cáp hoặc sợi cáp ngoài cùng về hai phía của đường cáp điện ngầm đối với cáp đặt trực tiếp trong đất, trong nước được quy định trong bảng sau: 

Loại cáp điện Đặt trực tiếp trong đất Đặt trong nước
Đất ổn định Đất không ổn định Nơi không có tàu thuyền qua lại Nơi có tàu thuyền qua lại
Khoảng cách 1,0 m 1,5 m 20,0 m 100,0 m
 
3. Chiều cao được tính từ mặt đất hoặc mặt nước đến

a) Mặt ngoài của đáy móng mương cáp đối với cáp đặt trong mương cáp;
b) Độ sâu thấp hơn điểm thấp nhất của vỏ cáp là 1,5 m đối với cáp đặt trực tiếp trong đất hoặc trong nước.
 
V. Hành lang bảo vệ an toàn trạm điện.
 
1. Hành lang bảo vệ an toàn trạm điện được quy định như sau:
a) Đối với các trạm điện không có tường rào bao quanh, hành lang bảo vệ được giới hạn bởi không gian bao quanh trạm điện có khoảng cách đên các bộ phận mang điện gần nhất của trạm điện theo quy định trong bảng sau:
 
Điện áp Đến 22 kV 35 kV
Khoảng cách 2,0 m 3,0 m
 
b) Đối với trạm điện có tường hoặc hàng rào cố định bao quanh, hành lang bảo vệ được giới hạn đến điểm ngoài cùng của móng, kè bảo vệ tường hoặc hàng rào; chiều cao hành lang được tính từ đáy móng sâu nhất của công trình trạm điện đến điểm cao nhất của trạm điện cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 11 của Nghị định này;
c) Đối với các trạm biến áp, trạm phần phối điện hợp bộ, có vỏ bằng kim loại thì hành lang bảo vệ được giới hạn đến mặt ngoài của phần vỏ kim loại.
2. Nhà và công trình xây dựng gần hành lang bảo vệ an toàn của trạm điện phải đảm bảo không làm hư hỏng bất kỳ bộ phận nào của trạm điện; không xâm phạm đường ra vào trạm điện; đường cấp thoát nước của trạm điện, hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm và đường dây dẫn điện trên không; không làm cản trở hệ thống thông gió của trạm điện; không để cho nước thải xâm nhập ỉàm hư hỏng công trình điện.
 
VI. Các hành vi bị nghiêm cấm.
 
1. Vào trạm điện, tháo gỡ hoặc trèo lên các bộ phận của công trình lưới điện khi không có nhiệm vụ.
2. Trộm cắp, ném bắn, gây hư hỏng các bộ phận của công trình lưới điện.
3. Sử dụng công trình lưới điện cao áp vào những mục đích khác khi chưa có sự thoả thuận với đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp.
4. Thả diều, vật bay gần công trình lưới điện cao áp; thả bất kỳ vật gì có khả năng gây hư hại đến công trình lưới điện cao áp.
5. Lắp đặt ăng ten, dây phơi, giàn giáo, biển, hộp đèn quảng cáo và các vật dụng khác tại các vị trí mà khi bị đổ, rơi có thể va quệt vào công trình lưới điện cao áp.
6. Trồng cây hoặc để cành cây, dây leo vi phạm khoảng cách an toàn đối với đường dây điện trên không, trạm điện; để cây đổ vào đường dây điện khi phát quang tuyến.
7. Bắn chim đậu trên dây điện, trạm điện; quăng, ném bất kỳ vật gì lên đường dây điện, trạm điện; tháo gỡ dây néo, dây tiếp địa và các phụ kiện khác của cột điện; đào đất gây lún sụt công trình lưới điện cao áp; đắp đất vi phạm khoảng cách an toàn; sử dụng cột điện, trạm điện để làm nhà, lều, quán, buộc trâu, bò hoặc gia súc khác.
8. Nổ mìn, mở mỏ, xếp, chứa các chất dễ cháy nổ, các chất hoá học gây ăn mòn các bộ phận của công trình lưới điện; đốt nương rẫy, sử dụng các phương tiện thi công gây chấn động mạnh hoặc gây hư hỏng cho công trình lưới điện.
9. Các phương tiện bay có khoảng cách đến bộ phận gần nhất của công trình lưới điện cao áp nhỏ hơn 100 m, trừ trường hợp phương tiện bay làm nhiệm vụ quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa đường dây điện theo quy định của Bộ Công nghiệp.
10. Các hành vi khác vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp.
 
VII. Khuyến nghị.

 - Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ trang thiết bị điện, công trình điện lực và an toàn điện.

- Nhà ở, công trình đảm bảo các quy định an toàn điện sẽ tạo ra môi trường sống ổn định, an toàn, kinh tế và bền vững.
Theo Nghị Định Số: 14/2014/NĐ-CP.
Top  |  Home
Công Ty Điện Lực Vĩnh Phúc
Tổng Công Ty Điện Lực Miền Bắc
Công Ty Điện Lực Vĩnh Phúc
Tổng Công Ty Điện Lực Miền Bắc