Check icon

Success

Your request has been successfully submitted.

Tổng đài: 19006769

B-Ready

1. Giới thiệu chung về B-Ready

B-Ready là một dự án mới của World Bank (WB) trong nhóm chỉ số toàn cầu về phát triển kinh tế; cung cấp một đánh giá định lượng về phát triển khu vực kinh tế tư nhân. Mục đích của báo cáo B-Ready là để cải thiện môi trường kinh doanh để phát triển khu vực kinh tế tư nhân ở mỗi nền kinh tế trên thế giới, cụ thể là:

i. Vận động cải cách: B-Ready ủng hộ cải cách chính sách thông qua truyền thông hiệu quả về tiêu chuẩn quốc tế (các thông lệ tốt trên thế giới), mở ra cánh cửa chia sẻ kiến thức và đối thoại chính sách cho các chính phủ, khu vực tư nhân, Nhóm Ngân hàng Thế giới và các tổ chức phát triển khác.

ii. Hướng dẫn chính sách: B-Ready hướng dẫn thay đổi chính sách cụ thể thông qua dữ liệu và thông tin toàn diện và phù hợp, cho thấy thực trạng và mức độ tụt hậu của mỗi nền kinh tế so với tiêu chuẩn quốc tế (các thông lệ tốt trên thế giới).

iii. Phân tích và nghiên cứu: B-Ready cung cấp dữ liệu chi tiết cho nghiên cứu và phân tích, làm sáng tỏ các động lực và cơ chế phát triển khu vực tư nhân.

1.1. Các trụ cột của B-Ready

Báo cáo của B-Ready được xây dựng trên 03 trụ cột như sau:

 Picture1

- Trụ cột I - Khung pháp lý: bao gồm các quy tắc và quy định mà doanh nghiệp phải tuân theo khi thành lập, vận hành (hoặc mở rộng) và đóng cửa (hoặc tổ chức lại) một doanh nghiệp. Khung pháp lý đo lường các quy định thúc đẩy sự rõ ràng, công bằng, và bền vững, đồng thời tránh các quy định cản trở hoạt động kinh doanh.

- Trụ cột II - Dịch vụ công: bao gồm các cơ sở mà chính phủ cung cấp để hỗ trợ việc tuân thủ các quy định cũng như các thể chế và cơ sở hạ tầng hỗ trợ hoạt động kinh doanh. Dịch vụ công tập trung vào số hóa, tính tương thích, minh bạch, và chất lượng dịch vụ để giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định dễ dàng hơn.

- Trụ cột III - Hiệu quả hoạt động: thể hiện sự dễ dàng tuân thủ khung pháp lý và sử dụng hiệu quả các dịch vụ công liên quan trực tiếp đến doanh nghiệp. Hiệu quả hoạt động đánh giá trải nghiệm thực tế của doanh nghiệp trong việc tuân thủ quy định và sử dụng dịch vụ công.

B-Ready tập trung vào khung pháp lý và cung cấp dịch vụ công ở cấp độ vi mô bao gồm các quy định liên quan đến việc đăng ký, vận hành và đóng cửa doanh nghiệp, cũng như chất lượng các dịch vụ công có liên quan như cấp phép, quy định thuế, tiếp cận tài chính, và các dịch vụ tiện ích (điện, nước, Internet).

1.2. Các thức tiếp cận môi trường kinh doanh:

B-Ready tìm kiếm sự kết hợp cân bằng khi tiếp cận với môi trường kinh doanh giữa các yếu tố:

- Việc dễ dàng kinh doanh và Lợi ích của khu vực tư nhân rộng lớn hơn: đánh giá môi trường kinh doanh không chỉ từ góc độ lợi ích kinh doanh của một doanh nghiệp mà từ quan điểm phát triển khu vực kinh tế tư nhân nói chung.

- Khung pháp lý và Dịch vụ công: Đánh giá không chỉ gánh nặng của các quy định mà còn chất lượng và sự cung ứng dịch vụ công liên quan trong suốt vòng đời của doanh nghiệp, qua đó xem xét vai trò của chính phủ trong việc tạo lập môi trường thuận lợi.

- Luật - Quy định và Áp dụng trong thực tiễn: Thực hiện khảo sát đại diện công ty trên cả nước để thu thập dữ liệu thực tế, từ đó có cái nhìn sâu sắc về trải nghiệm của doanh nghiệp với môi trường pháp lý.

- Tính đại diện của dữ liệu và dữ liệu so sánh: Đảm bảo cân bằng giữa tính đại diện của dữ liệu trong từng nền kinh tế và khả năng so sánh giữa các nền kinh tế, thông qua các tham số chung, tránh các trường hợp cá biệt và khảo sát mẫu toàn quốc gồm các công ty có quy mô, địa điểm và thành phần kinh tế đa dạng.

B-Ready tập trung vào 10 chủ đề được tổ chức theo vòng đời của 1 công ty: (i) Đăng ký kinh doanh; (ii) địa điểm kinh doanh; (iii) kết nối tiện ích; (iv) lao động; (v) dịch vụ tài chính; (vi) thương mại quốc tế; (vii) thuế; (viii) giải quyết tranh chấp; (ix) cạnh tranh thị trường; (x) phá sản doanh nghiệp.

 Picture2

Chi tiết tại: https://www.worldbank.org/en/businessready  

2. Cơ chế giám sát biểu giá bán điện được qui định tại Luật điện lực số 61/2024/QH15 ngày 30/11/2024, cụ thể:

2.1. Giám sát qui định về giá điện:

2.1.1. Khoản 12, Điều 5 về chính sách giá điện:

a) Bảo đảm phản ánh chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh điện hợp lý, hợp lệ của đơn vị điện lực; tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển điện lực có lợi nhuận hợp lý, tiết kiệm tài nguyên năng lượng, sử dụng các dạng năng lượng tái tạo, năng lượng mới trong hoạt động điện lực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

b) Giá bán điện thực hiện theo cơ chế thị trường có sự điều tiết giá của Nhà nước phù hợp với cấp độ thị trường điện cạnh tranh;

c) Giá điện bảo đảm khuyến khích sử dụng điện có hiệu quả và tiết kiệm;

d) Thực hiện cơ cấu biểu giá bán lẻ điện hợp lý và giảm dần, tiến tới xóa bỏ bù chéo giá điện giữa các nhóm khách hàng không tham gia thị trường bán lẻ điện cạnh tranh khi chưa đủ điều kiện tham gia hoặc không lựa chọn tham gia mua bán điện trên thị trường bán lẻ điện cạnh tranh;

đ) Giảm dần, tiến tới xóa bỏ bù chéo giá điện giữa các nhóm khách hàng, vùng, miền phù hợp với cấp độ thị trường điện cạnh tranh;

e) Bảo đảm quyền tự quyết định giá mua điện, giá bán điện không vượt quá khung giá điện, cơ cấu biểu giá bán lẻ điện do Nhà nước quy định;

g) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vị điện lực và khách hàng sử dụng điện. Giá điện bảo đảm thực hiện công khai, minh bạch, bình đẳng, không phân biệt đối xử giữa các đơn vị điện lực;

h) Xây dựng cơ chế giá điện phù hợp đối với các nhóm khách hàng đặc thù theo các chủ trương của Nhà nước phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

2.1.2. Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về điện lực

a) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điện lực trong phạm vi cả nước.

b) Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điện lực.

c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công Thương trong việc thực hiện quản lý nhà nước về điện lực theo quy định của Luật này và phân công của Chính phủ.

d) Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về điện lực tại địa phương.

2.1.3. Điều 50. Giá điện:

2.1.3.1. Giá bán lẻ điện được quy định như sau:

a) Giá bán lẻ điện do đơn vị bán lẻ điện xây dựng căn cứ chính sách giá điện, khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, cơ chế điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện;

b) Giá bán lẻ điện được quy định chi tiết cho từng nhóm khách hàng sử dụng điện phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội từng thời kỳ và cấp độ thị trường điện cạnh tranh, bao gồm: sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp, sinh hoạt. Giá bán lẻ điện theo thời gian sử dụng điện trong ngày được áp dụng đối với khách hàng sử dụng điện đủ điều kiện, bao gồm giá bán lẻ điện giờ cao điểm, thấp điểm và bình thường. Đối với nhóm khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt, áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang tăng dần đối với khách hàng chưa đủ điều kiện tham gia hoặc không tham gia mua bán điện trên thị trường điện cạnh tranh.

2.1.3.2. Giá bán buôn điện theo hợp đồng mua buôn điện do các đơn vị điện lực thỏa thuận quy định tại điểm e khoản 12 Điều 5 của Luật điện lực.

2.1.3.3. Thẩm quyền xây dựng, trình, phê duyệt, quyết định giá điện được quy định như sau:

a) Chính phủ quy định cơ chế, thời gian điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân;

b) Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện và khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân;

c) Bộ Công Thương xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định nội dung tại điểm a và điểm b khoản này; trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về giá bán điện ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo khu vực chưa nối lưới điện quốc gia, phù hợp với cấp độ thị trường điện cạnh tranh; lộ trình giảm bù chéo giá điện quy định tại khoản 12 Điều 5 của Luật này; lộ trình cải tiến cơ cấu biểu giá bán lẻ điện, bao gồm giá bán lẻ điện có nhiều thành phần mà trong đó có tối thiểu 02 thành phần như giá công suất, giá điện năng, giá cố định, giá biến đổi hoặc thành phần giá khác (nếu có) được áp dụng cho các nhóm khách hàng khi điều kiện kỹ thuật cho phép; cơ chế giá điện phù hợp cho các nhóm khách hàng sử dụng điện quy định tại khoản 12 Điều 5 của Luật điện lực;

d) Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá bán buôn điện; phương pháp lập và trình tự, thủ tục phê duyệt khung giá bán buôn điện.

2.1.4. Điều 52. Căn cứ lập, điều chỉnh giá điện

2.1.4.1. Căn cứ lập giá điện bao gồm:

a) Chính sách giá điện;

b) Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;

c) Quan hệ cung cầu về điện;

d) Chi phí sản xuất, kinh doanh điện hợp lý và lợi nhuận hợp lý của đơn vị điện lực;

đ) Cấp độ thị trường điện cạnh tranh;

e) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hằng năm của đơn vị điện lực.

2.1.4.2. Việc điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân được quy định như sau:

a) Giá bán lẻ điện được phản ánh và điều chỉnh kịp thời theo biến động thực tế của thông số đầu vào, bù đắp chi phí hợp lý, hợp lệ với lợi nhuận hợp lý để bảo toàn, phát triển vốn kinh doanh của doanh nghiệp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng thời kỳ và cấp độ thị trường điện cạnh tranh;

b) Khi thị trường bán lẻ điện vận hành, giá bán lẻ điện thực hiện theo cơ chế thị trường;

c) Chính phủ quy định chi tiết điểm a khoản này.

2.1.4.3. Đơn vị điện lực có trách nhiệm lập, công bố công khai chi phí sản xuất, kinh doanh điện hằng năm. Hình thức và nội dung công khai thực hiện theo quy định của pháp luật.

Xem chi tiết Luật điện lực tại: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Luat-Dien-luc-2024-so-61-2024-QH15-613892.aspx 

2.2. Công khai, minh bạch biểu giá bán điện:

2.2.1. Qui định về biểu giá bán điện: 

https://npc.com.vn/gia-dien/ 

2.2.2. Công cụ tính hóa đơn tiền điện:   

https://cskh.npc.com.vn/Home/TinhHoaDonTienDien  

3. Thủ tục & chi phí cấp điện

https://cskh.npc.com.vn/Home/HuongDanThuTucNPC  

* Những quy định cần được lưu ý khi thực hiện :

- Thông tư 05/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng;

4. Chất lượng & độ tin cậy cung cấp điện

https://npc.com.vn/cong-bo-thong-tin-chat-luong-dich-vu-khach-hang/  

5. Quy trình khiếu nại

* Hồ sơ giải quyết đơn Khiếu nại (Thực hiện theo Luật Khiếu nại; Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại):

- Đơn Khiếu nại (Mẫu số 01 - Nghị định số 124/2020/NĐ-CP);

- Giấy ủy quyền khiếu nại (Mẫu số 02 - Nghị định số 124/2020/NĐ-CP);

- Thông báo về việc thụ lý giải quyết khiếu nại (Mẫu số 03 - Nghị định số 124/2020/NĐ-CP);

- Thông báo về việc không thụ lý giải quyết khiếu nại (Mẫu số 04 - Nghị định số 124/2020/NĐ-CP);

- Quyết định về việc xác minh nội dung khiếu nại (Mẫu số 05 - Nghị định số 124/2020/NĐ-CP);

- Biên bản làm việc về xác minh nội dung khiếu nại (Mẫu số 06 - Nghị định số 124/2020/NĐ-CP);

- Văn bản đề nghị cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại (Mẫu số 07 - Nghị định số 124/2020/NĐ-CP);

- Biên bản giao nhận về việc tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại (Mẫu số 08 - Nghị định số 124/2020/NĐ-CP);

- Quyết định về việc trưng cầu giám định thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại (Mẫu số 09 - Nghị định số 124/2020/NĐ-CP);

- Văn bản đề nghị gửi kết quả giám định liên quan đến nội dung khiếu nại (Mẫu số 10 - Nghị định số 124/2020/NĐ-CP);

- Quyết định về việc tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại (Mẫu số 11 - Nghị định số 124/2020/NĐ-CP);

- Quyết định về việc hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại (Mẫu số 12 - Nghị định số 124/2020/NĐ-CP);

- Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại (Mẫu số 13 - Nghị định số 124/2020/NĐ-CP);

- Biên bản đối thoại với người khiếu nại (Mẫu số 14 - Nghị định số 124/2020/NĐ-CP);

- Quyết định về việc giải quyết khiếu nại lần đầu (Mẫu số 15 - Nghị định số 124/2020/NĐ-CP);

- Quyết định về việc giải quyết khiếu nại lần hai (Mẫu số 16 - Nghị định số 124/2020/NĐ-CP);

- Phiếu hướng dẫn (Mẫu số 02, Mẫu số 05 - Thông tư 05/2021/TT-TTCP);

- Công văn/Đơn rút nội dung khiếu nại;

- Hồ sơ tài liệu kèm theo (Hồ sơ tài liệu kèm theo đơn; Hồ sơ bổ sung do Cá nhân/Tổ chức gửi đơn cung cấp; Hồ sơ thu thập trong quá trình xác minh…).

* Hồ sơ giải quyết đơn Tố cáo (Thực hiện theo Luật Tố cáo; Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo):

- Đơn Tố cáo;

- Quyết định thụ lý tố cáo (Mẫu số 04 - Nghị định 31/2019);

- Thông báo việc thụ lý tố cáo (Mẫu số 05 - Nghị định 31/2019);

- Thông báo về nội dung tố cáo (Mẫu số 06 - Nghị định 31/2019);

- Quyết định thành lập Đoàn (Tổ) xác minh nội dung tố cáo (Mẫu số 07 - Nghị định 31/2019);

- Biên bản (Mẫu số 08 - Nghị định 31/2019);

- Trưng cầu giám định (Mẫu số 09 - Nghị định 31/2019);

- Báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo của Đoàn (Tổ) xác minh (Mẫu số 10 - Nghị định 31/2019);

- Báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo của cơ quan được giao xác minh nội dung tố cáo (Mẫu số 11 - Nghị định 31/2019);

- Kết luận nội dung tố cáo (Mẫu số 12 - Nghị định 31/2019);

- Quyết định gia hạn giải quyết tố cáo (Mẫu số 01 - Nghị định 31/2019);

- Đơn rút tố cáo (Mẫu số 02 - Nghị định 31/2019);

- Biên bản ghi nhận việc rút tố cáo (Mẫu số 03 - Nghị định 31/2019);

- Phiếu chuyển đơn Tố cáo (Mẫu số 03 – Thông tư 05/2021/TT-TTCP);

- Phiếu hướng dẫn (Mẫu số 02, Mẫu số 05 – Thông tư 05/2021/TT-TTCP);

- Hồ sơ tài liệu kèm theo (Hồ sơ tài liệu kèm theo đơn; Hồ sơ bổ sung do người Tố cáo cung cấp; Hồ sơ thu thập trong quá trình xác minh…).

* Hồ sơ đơn thư phản ánh, kiến nghị (Thực hiện theo Thông tư số 05/2021/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ Quy định quy trình xử lý đơn Khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh):

- Đơn kiến nghị, phản ánh;

- Phiếu giao việc/ Công văn giao nhiệm vụ cho tổ xác minh (nếu có);

- Phiếu chuyển đơn kiến nghị, phản ánh (Mẫu số 04 – Thông tư 05/2021/TT-TTCP);

- Biên bản làm việc;

- Báo cáo/Tờ trình kết quả xác minh, giải quyết đơn;

- Thông báo kết quả xác minh;

- Công văn phúc đáp;

- Phiếu hướng dẫn (Mẫu số 02, Mẫu số 05 – Thông tư 05/2021/TT-TTCP);

- Công văn/đơn rút nội dung phản ánh kiến nghị;

- Hồ sơ tài liệu kèm theo (Hồ sơ tài liệu kèm theo đơn; Hồ sơ bổ sung do Cá nhân/Tổ chức gửi đơn cung cấp; Hồ sơ thu thập trong quá trình xác minh…).